Giấy ủy quyền bất động sản là loại văn bản khá phổ biến trong giao dịch nhà đất. Loại giấy tờ này có nội dung như thế nào? Tính pháp lý ra sao? Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để tìm thông tin câu trả lời.
Giấy ủy quyền trong bất động sản là gì?
Trong giao dịch bất động sản, giấy ủy quyền là loại giấy tờ được sử dụng khá nhiều giữa bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền. Đây cũng là cơ sở pháp lý để giải quyết các vấn đề nếu có tranh chấp xảy ra.
Giấy uỷ quyền bất động sản là văn bản pháp lý, trong đó ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định người được ủy quyền đại diện mình thực hiện một hoặc nhiều công việc trong việc giao dịch hoặc thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến bất động sản.
Giấy ủy quyền thường được trình bày dưới hình thức văn bản hành chính. Nội dung của giấy ủy quyền phải thể hiện được đầy đủ, chi tiết các thỏa thuận, quyền và nghĩa vụ của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền.
Ủy quyền nhà đất thường được sử dụng trong các trường hợp nếu người ủy quyền đang không ở Việt Nam hoặc địa phương khác. Lúc đó, người ủy quyền vì lí do sức khỏe không trực tiếp giao dịch được, vợ chồng ủy quyền tài sản để phân chia tài sản,…
Căn cứ điều 20 và điều 21 Bộ luật Dân sự năm 2015, người nhận ủy quyền là người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, đó là người từ 18 tuổi, không bị mắc bệnh tâm thần hoặc các loại bệnh khác làm mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.

Các loại giấy ủy quyền phổ biến
Tùy từng đối tượng, mục đích khác nhau mà có các loại ủy quyền bất động sản tương ứng:
- Ủy quyền trong việc giao dịch mua bán nhà ở/căn hộ chung cư.
- Ủy quyền thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Ủy quyền sử dụng, quản lý nhà ở.
- Ủy quyền bán nhà ở.

Cơ sở pháp lý
Giấy ủy quyền là một loại văn bản dùng để xác lập quyền đại diện. Bản chất của văn bản này chính là một giao dịch dân sự. Do vậy,nó có giá trị pháp lý khi đáp ứng 02 điều kiện chính, đó nội dung và hình thức.
Điều kiện về nội dung
Theo Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015, giấy ủy quyền cần đảm bảo các nội dung ủy quyền không được trái với các nguyên tắc cơ bản sau đây:
- Nguyên tắc bình đẳng, không được phân biệt đối xử với lấy bất kỳ lý do nào.
- Nguyên tắc tôn trọng tự do, thỏa thuận và tự nguyện cam kết.
- Nguyên tắc thượng tôn pháp luật, mọi thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức, thuần phong mỹ tục của xã hội, không xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của
- người khác cũng như lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng.
- Nguyên tắc trung thực, thiện chí, khách quan.
- Nguyên tắc tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình.
Điều kiện về hình thức
Bộ luật Dân sự 2005 và Bộ luật Dân sự 2015 đều không có điều khoản hay quy định cụ thể nào về hình thức giấy tờ ủy quyền. Chỉ một số trường hợp yêu cầu việc ủy quyền phải lập thành văn bản với đầy đủ nội dung thỏa thuận. Bên cạnh đó có cả trường hợp yêu cầu văn bản ủy quyền phải được công chứng, chứng thực.
Nội dung của giấy ủy quyền bất động sản
Thực tế cho thấy, trong ủy quyền bất động sản, các bên được tự do thỏa thuận nội dung ủy quyền với các điều kiện không trái pháp luật và các giá trị đạo đức xã hội. Tuy vậy, các mẫu ủy quyền hiện nay đều có chung một số điều khoản như sau:
- Thông tin chi tiết của bên ủy quyền và bên được ủy quyền gồm: Tên, nguyên quán, số căn cước công dân, địa chỉ liên hệ,…
- Nội dung công việc, thời hạn và hiệu lực của ủy quyền.
- Quyền hạn và nghĩa vụ của các bên tham gia ủy quyền.
- Mức thù lao và phương thức thanh toán khoản chi phí này cho bên được ủy quyền.
- Các giải quyết mẫu thuẫn trong trường hợp phát sinh mâu thuẫn.
Quy trình lập giấy ủy quyền bất động sản
Để ủy quyền nhà đất có giá trị và hiệu lực, việc lập loại giấy tờ này cần được thực hiện theo quy trình được quy định tại khoản 3,4,5,6,7,8 Điều 40 Luật Công chứng năm 2014, cụ thể như sau:
- Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết bao gồm: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở; sổ hộ khẩu; căn cước của người ủy quyền và người nhận ủy quyền; các loại giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng riêng, do được thừa kế riêng hoặc có thỏa thuận hay bản án phân chia tài sản (nếu có).
- Bước 2: Hai bên cùng đến văn phòng công chứng và yêu cầu công chứng giấy ủy quyền sử dụng đất.
- Bước 3: Công chứng viên kiểm tra, đối chiếu hồ sơ với các giấy tờ hợp lệ, tiến hành thụ lý và ghi vào sổ công chứng.
- Bước 4: Hoàn thiện việc công chứng và các loại giấy tờ ủy quyền bắt đầu có hiệu lực.

Các trường hợp sử dụng giấy ủy quyền trong giao dịch bất động sản
Việc uỷ quyền cho người khác thay mặt mình thực hiện các công việc liên quan đến bất động sản là một quyết định quan trọng và cần được cân nhắc kỹ lưỡng. Giấy tờ ủy quyền thường được sử dụng trong các trường hợp sau đây:
- Người ủy quyền đang ở nước ngoài hoặc ở địa phương khác mà việc quản lý, sử dụng đất đai hoặc tài sản nhà đất không thuận tiện. Trong trường hợp này có thể ủy quyền cho người khác để quản lý, sử dụng bất động sản được tốt hơn.
- Người ủy quyền có lí do sức khỏe yếu, đi lại khó khăn, không thể trực tiếp thực hiện giao dịch mua bán bất động sản có thể ủy quyền cho người khác thay mình thực hiện các công việc liên quan đến nhà đất.
- Vợ chồng ủy quyền tài sản bất động sản để thuận tiện trong việc quản lý, sử dụng và xác định quyền sở hữu tài sản chung của nhau.
Lưu ý khi sử dụng giấy ủy quyền bất động sản
Để tránh những rủi ro có thể xảy ra, trước khi sử dụng ủy quyền nhà đất, các bên liên quan cần lưu ý một số điểm sau đây.
Đối tác uỷ quyền
Đây là một trong những lưu ý quan trọng nhất trong việc thực hiện ủy quyền trong bất động sản. Bạn phải đảm bảo rằng đối tác của bạn đủ uy tín và năng lực để thay mặt bạn thực hiện các giao dịch liên quan đến tài sản của bạn.
Nội dung uỷ quyền
Để tránh những sai sót dễ xảy ra, hãy xem xét kĩ nội dung các thỏa thuận mà bạn đưa ra cho đối tác. Các điều khoản càng chi tiết, dễ hiểu thì càng có lợi cho bạn.
Công chứng giấy ủy quyền
Trong một số giao dịch bất động sản có thể yêu cầu cần có giấy ủy quyền công chứng. Vì thế bạn hãy đến văn phòng công chứng để được hỗ trợ chứng thực giấy ủy quyền nhằm gia tăng tính xác thực và giá trị pháp lý của văn bản, tránh những sự cố liên quan đến pháp lý về sau.
Tìm hiểu về thuế, phí liên quan
Việc ủy quyền bất động sản sẽ có ảnh hưởng đến các khoản phí và thuế. Để nắm rõ vấn đề này, bạn nên tìm hiểu kĩ càng.
Kiểm tra và theo dõi
Mặc dù bạn đã thực hiện giấy ủy quyền cho đối tác nhưng tốt nhất bạn cũng nên theo dõi và kiểm tra mọi giao dịch liên quan đến bất động sản của mình. Điều này bao gồm cả việc bám sát và đánh giá đối tác có thực hiện ủy quyền theo đúng thỏa thuận hay không?
Các vấn đề pháp lý liên quan đến giấy ủy quyền bất động sản
Giấy ủy quyền thường được dùng khá phổ biến trong các giao dịch nhà đất. Xung quanh loại giấy tờ này có một số vấn đề pháp lý cần lưu ý để tránh những rủi ro có thể xảy ra.
Xác định quan hệ đối tác ủy quyền
Các bên trong việc ủy quyền bất động sản có mối quan hệ hợp đồng, được hình thành trên những nguyên tắc của quá trình giao kết hợp đồng dân sự. Điều này được thể hiện qua việc hai bên thỏa thuận về việc thực hiện công việc và bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền.
Đối tượng xác lập giấy ủy quyền trong giao dịch nhà đất phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên. Người này được xác định không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Đối với người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi muốn xác lập ủy quyền trong giao dịch bất động sản phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.
Nội dung ủy quyền
Các nội dung ủy quyền phải tuân thủ các quy định của pháp luật cũng như không được vi phạm đạo đức xã hội. Dưới đây là một số trường hợp không được ủy quyền trong giao dịch bất động sản:
- Chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản không được ủy quyền cho bên tham gia hợp tác đầu tư, liên kết, liên doanh, hợp tác kinh doanh hoặc góp vốn thực hiện ký hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, mua bán bất động sản (theo khoản 5, điều 12 Luật Kinh doanh bất động sản 2014).
- Người thuê nhà công vụ không được ủy quyền quản lý nhà công vụ (theo điểm C khoản 2 điều 34 Luật Nhà ở 2014).
- Khoản 4, điều 59 Luật Đất đai 2013 quy định: UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện không được ủy quyền đối với việc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền của mình.
Công chứng giấy ủy quyền
Việc công chứng, chứng thực ủy quyền trong giao dịch bất động sản không phải là bắt buộc theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều giao dịch bất động sản vẫn cần phải được công chứng, chứng thực.
Việc công chứng, chứng thực này vô cùng cần thiết, khi thực hiện tại các Phòng/ Văn phòng công chứng thì các loại giấy tờ pháp lý liên quan của người ủy quyền và được ủy quyền phải đảm bảo trung thực, chính xác, đồng thời xác định được hành vi ủy quyền là tự nguyện, không ai ép buộc, lừa dối.
Giá trị của việc công chứng còn thể hiện ở chỗ, nếu có xảy ra tranh chấp thì đây là một chứng cứ có tính pháp lý cao để các cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết vụ án.
Khoản 2, Điều 55 Luật Công chứng năm 2014 quy định: Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể đến cùng một địa điểm để công chứng giấy ủy quyền thì bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc này để hoàn tất thủ tục công chứng giấy tờ ủy quyền.

Hướng dẫn chi tiết cách lập giấy ủy quyền bất động sản
Biểu mẫu giấy tờ ủy quyền cần được trình bày trang trọng, đầy đủ thành phần quốc hiệu, tên loại giấy tờ, nội dung cụ thể cần trình bày,…
Quốc hiệu tiêu ngữ
Ghi đầy đủ, đúng chính tả quốc hiệu trong phần tiêu ngữ đầu trang như sau:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tên loại giấy tờ
Ghi rõ tên “GIẤY ỦY QUYỀN + sự việc muốn ủy quyền”. Ví dụ: Giấy ủy quyền quản lý chung cư.
Tên giấy tờ phụ thuộc vào mục đích ủy quyền mà hai bên sẽ thỏa thuận.
Thông tin các bên
Ghi đầy đủ họ và tên, ngày sinh, số căn cước, hộ khẩu thường trú của bên ủy quyền và bên được ủy quyền.
Nội dung ủy quyền
Trình bày một cách rõ ràng, mạch lạc các nội dung vụ việc ủy quyền. Ngoài ra còn ghi thêm giá trị hiệu lực của giấy ủy quyền.
Thông thường một giấy ủy quyền được lập thành 03 bản. Sau khi công chứng và nộp 01 bản tại nơi công chứng thì mỗi bên giữ một bản.

Câu hỏi thường gặp về giấy ủy quyền bất động sản
Ủy quyền bất động sản là một việc làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích của các bên liên quan. Việc tìm hiểu kĩ về loại giấy tờ này sẽ giúp bạn tránh được những rủi ro trong quá trình thực hiện việc ủy quyền.
Giấy ủy quyền có bắt buộc công chứng không?
Trong các bộ luật hiện hành liên quan đến việc công chứng giấy ủy quyền, không có điều khoản nào bắt buộc giấy ủy quyền phải lập thành văn bản có công chứng. Tuy nhiên, việc công chứng sẽ tùy vào từng giao dịch cụ thể mà hai bên có thực hiện việc công chứng hay không nhằm tránh rủi ro cũng như xảy ra tranh chấp trong quá trình thực hiện việc ủy quyền bất động sản.
Chứng thực Giấy tờ ủy quyền ở đâu?
Để chứng thực ủy quyền bất động sản, người dân có thể đến Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Tư pháp, Văn phòng công chứng có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền nhà đất
Có được đơn phương chấm dứt ủy quyền nhà đất?
Căn cứ Điều 569 Bộ luật Dân sự 2015, các bên ủy quyền có quyền chấm dứt hợp đồng và bồi thường thiệt hại (nếu có). Tuy nhiên, đối với khoản thù lao đã thỏa thuận, bên ủy quyền vẫn phải trả cho bên được ủy quyền. Đồng thời, cần báo trước một khoản thời gian nhất định để hai bên có sự chuẩn bị trước về giấy tờ và tâm lý.
Ủy quyền bất động sản ai là người nộp thuế?
Việc đóng thuế khi ủy quyền bất động sản được quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Theo đó, người nộp thuế là cá nhân ủy quyền bất động sản. Tuy nhiên, cũng có trường hợp trong nội dung ủy quyền, các bên thỏa thuận người nhận chuyển nhượng là người nộp thuế thì vẫn có thể thực hiện việc nộp thuế theo thỏa thuận.
Giấy tờ ủy quyền có thời hạn bao lâu?
Trong trường hợp các bên liên quan không có thỏa thuận hoặc không thuộc phạm vi quy định của pháp luật thì giấy tờ ủy quyền có thời hạn 1 năm kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.
Bên được ủy quyền có được trực tiếp ký hợp đồng mua bán bất động sản với một bên thứ ba không?
Điều này được thể hiện rõ trong phạm vi giới hạn của ủy quyền. Theo đó, nếu người được ủy quyền thực hiện giao dịch vượt quá phạm vi được ủy quyền thì giao dịch giữa người đó với bên thứ 3 sẽ không có hiệu lực, hợp đồng đó sẽ không có giá trị pháp lý.
Hai bên có cần có mặt tại nơi ủy quyền để thực hiện việc ủy quyền không?
Điều này có liên quan đến việc giấy ủy quyền đó có thù lao hay không có thù lao. Cụ thể, nếu chứng thực giấy ủy quyền không có thù lao thì chỉ cần người yêu cầu chứng thực có mặt để ký Giấy ủy quyền, còn người được ủy quyền được phép vắng mặt.
Trường hợp công chứng giấy ủy quyền có thù lao và tính chất ủy quyền có liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất hoặc các tài sản khác thì bắt buộc cả hai bên phải có mặt. Điều này được quy định rõ tại khoản 3 Điều 36 Nghị định 23.
Giấy ủy quyền được lập thành mấy bản? Chi phí công chứng bao nhiêu?
Trong trường hợp hai bên thực hiện việc ủy quyền và lập thành văn bản thì loại giấy tờ này cần được lập thành 3 bản. Trong đó, mỗi bên giữ 01 bản. Bản còn lại được văn phòng công chứng giữ lại để đối chiếu khi cần thiết.
Mức phí cho việc thực hiện công chứng giấy ủy quyền liên quan đến bất động sản được thu là 20.000 đồng/ 01 bản.
Trên đây là tất tần tật thông tin về giấy ủy quyền trong giao dịch nhà đất. Việc tìm hiểu kỹ loại văn bản pháp lý này sẽ hỗ trợ bạn rất nhiều trong vấn đề đầu tư bất động sản.




