Quản lý và sử dụng đất phi nông nghiệp luôn là lĩnh vực cần được quản lý chặt chẽ với những thông tin đầy đủ, minh bạch, chính xác. Vậy đất phi nông nghiệp là gì? Quy định của Nhà nước về việc sử dụng loại đất này có gì đặc biệt? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây.
Đất phi nông nghiệp là gì?
Đất phi nông nghiệp là loại đất không được sử dụng cho mục đích sản xuất nông nghiệp. Nói cách khác, đây là những khu đất không dành để trồng trọt, chăn nuôi hay các hoạt động liên quan đến nông nghiệp.
Theo đó, các loại đất không sử dụng cho mục đích sản xuất nông nghiệp bao gồm: đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất dùng mục đích nuôi trồng thủy sản, trồng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất, đất trồng hoa, cây cảnh, đất phục vụ chăn nuôi…

Phân loại đất phi nông nghiệp
Ở nước ta, đất phi nông nghiệp thường được chia thành 8 loại. Điều này đã được quy định rõ tại Khoản 2, Điều 10, Luật Đất đai 2013. Cụ thể như sau:
Đất ở
Bao gồm đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị, dùng để xây dựng nhà ở cho người dân. Loại đất này do cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Mục đích sử dụng hợp pháp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
Đây là phần đất dành cho các cơ quan hành chính, doanh nghiệp xây dựng trụ sở làm việc. Nhà văn hóa, căn cứ tổ chức chính trị, đại sứ quán,… Ngoài ra, đây còn là loại đất dành riêng cho giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, môi trường,…Tùy vào quy mô và tính chất đặc thù của từng cơ quan mà được cấp đất sử dụng khác nhau.
Đất quốc phòng, an ninh
Phần đất dành cho mục đích quốc phòng, an ninh dùng để xây dựng doanh trại, xây dựng căn cứ quân sự, khu tập luyện quốc phòng. Đây là loại đất mang tính chất đặc thù và có thể sẵn sàng bị thu hồi bất cứ lúc nào. Việc thu hồi nhằm mục đích phục vụ cho quốc phòng – an ninh, đảm bảo an ninh quốc gia.

Đất do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng
Đây là phần đất dành để xây dựng đền, chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất… Ngoài ra còn được sử dụng với mục đích xây dựng trụ sở của các tổ chức tôn giáo, trường đào tạo tôn giáo được Nhà nước cấp phép hoạt động. Bên cạnh đó, ở nước ta còn có phần đất tín ngưỡng dùng để xây dựng từ đường, đền, miếu, nhà thờ họ,.. Việc kiểm tra việc sử dụng đất vào mục đích này cần được giám sát chặt chẽ và có quy hoạch rõ ràng.
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa
Tại mỗi địa phương đều có quy hoạch dùng đất phi nông nghiệp phục vụ xây dựng các công trình nghĩa trang, nghĩa địa phục vụ nơi an nghỉ cho nhân dân tại địa phương đó. Loại đất này cần phải được quy hoạch chặt chẽ, đảm bảo các điều kiện như xa khu dân cư, thuận tiện cho việc chôn cất khi có người qua đời, thăm viếng, đồng thời đảm bảo vệ sinh môi trường.
Đất dùng cho giao thông, thủy lợi
Đây là loại đất dùng để làm đường dẫn, lối đi, các công trình thủy lợi phục vụ cộng đồng.
Đất sử dụng cho khu di tích, danh lam thắng cảnh
Theo quy định của Nhà nước, đây là loại hình đất phi nông nghiệp được cấp phép xây dựng các danh lam thắng cảnh, khu du lịch sinh thái, di tích lịch sử nổi tiếng gắn liền với truyền thống văn hóa đặc trưng của địa phương đó.
Quy định pháp luật về đất phi nông nghiệp
Căn cứ pháp lý
Căn cứ pháp lý về sử dụng đất phi nông nghiệp tại Việt Nam được quy định trong các văn bản pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành. Cụ thể như sau:
- Luật Đất đai 2013.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về thu tiền sử dụng đất.
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 về quản lý thuế.
- Quyết định của UBND các tỉnh, thành phố về bảng giá đất.
- Luật Xây dựng 2014 và Luật Quy hoạch 2017.
Các văn bản pháp luật khác liên quan đến từng loại đất phi nông nghiệp cụ thể:
Những văn bản pháp luật này cung cấp căn cứ rõ ràng về quyền sử dụng, nghĩa vụ tài chính, thủ tục hành chính và các điều kiện liên quan đến việc sử dụng đất phi nông nghiệp ở Việt Nam.
Thời hạn sử dụng đất phi nông nghiệp
Theo Luật Đất đai 2013, tại Việt Nam, thời hạn sử dụng đất phi nông nghiệp phụ thuộc vào từng loại đất và mục đích sử dụng.
Sử dụng lâu dài: Là loại đất thuộc đất ở của hộ gia đình, cá nhân sử dụng, không có thời hạn cụ thể. Người sử dụng loạt đất này không cần phải gia hạn.
Sử dụng có thời hạn 50 năm hoặc 70 năm: Là loại đất thuộc đất thương mại, dịch vụ, đất dùng cho mục đích sản suất kinh doanh phi nông nghiệp, đất thuộc dự án xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, đất xây dựng cơ quan, công trình sự nghiệp, công trình công cộng phục vụ cộng đồng, đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh, đất xây dựng khu công nghiệp, chế xuất, khu công nghệ cao.

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất phi nông nghiệp
Tại Việt Nam, người sử dụng đất phi nông nghiệp có các quyền và nghĩa vụ liên quan được quy định rõ ràng, chi tiết tại các văn bản hướng dẫn cũng như trong Luật Đất đai 2013. Việc hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất phi nông nghiệp giúp thực hiện đúng các quy định của pháp luật và bảo vệ lợi ích hợp pháp của họ.
Quyền của người sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm:
- Quyền được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Quyền chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất
- Quyền chuyển mục đích sử dụng đất
- Quyền cho thuê, cho thuê lại đất
- Quyền thế chấp quyền sử dụng đất
- Quyền góp vốn bằng quyền sử dụng đất
- Quyền bồi thường khi bị Nhà nước thu hồi đất
Nghĩa vụ của người sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm:
- Sử dụng đất đúng mục đích
- Thực hiện nghĩa vụ tài chính
- Bảo vệ, giữ gìn đất đai và tài sản trên đất
- Chấp hành quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Nộp hồ sơ đăng ký đất đai
- Chịu trách nhiệm khi vi phạm pháp luật về đất đai
Quy định về chuyển mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp
Luật Đất đai 2013 quy định về 02 nội dung này như sau:
Về chuyển mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp cần phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở tuân thủ các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp chỉ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện về:
- Được sự chấp thuận đồng ý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Thửa đất chuyển đổi phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.
- Người sử dụng đất thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính liên quan đến thửa đất cần chuyển đổi.
- Thực hiện đầy đủ quy trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy định.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp là một trong những công cụ quan trọng để quản lý, điều chỉnh việc sử dụng đất. Điều này được thực hiện trên cơ sở các quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương và quốc gia, nhằm đảm bảo việc sử dụng đất bền vững và hiệu quả.
Đặc biệt, thông tin về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp cần được thông tin một cách công khai cho người dân biết và nắm rõ để thực hiện đúng pháp luật trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của mình.

Quản lý nhà nước đối với đất phi nông nghiệp
Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai
Ở nước ta, quản lý đất đai là một lĩnh vực rất quan trọng, được tổ chức từ Trung ương đến địa phương. Nhiệm vụ của các cơ quan này là quản lý, giám sát, quy hoạch và điều chỉnh việc sử dụng đất theo quy định pháp luật cũng như đảm bảo việc thực thi các chính sách về đất đai. Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai chính ở Việt Nam bao gồm:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Tổng cục Quản lý đất đai
- Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh (UBND tỉnh)
- Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh
- Văn phòng Đăng ký đất đai cấp tỉnh/huyện
- Ủy ban Nhân dân cấp huyện (UBND huyện)
- Ủy ban Nhân dân cấp xã (UBND xã)
- Một số cơ quan khác có liên quan như Thanh tra Chính phủ, Tòa án nhân dân, Cục thuế,…
Nội dung và các biện pháp quản lý nhà nước về đất phi nông nghiệp
Việc quản lý nhà nước về đất phi nông nghiệp bao gồm nhiều lĩnh vực tại nhiều cơ quan khác nhau, bao gồm:
- Lập, phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp.
- Cấp mới và cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất..
- Quản lý biến động đất đai bằng việc ghi nhận, cập nhật thông tin, thực hiện đo đạc và lập bản đồ địa chính.
- Quản lý, giám sát và xử lý vi phạm liên quan đến việc sử dụng đất.
- Quản lý tài chính về đất đai gồm thu tiền sử dụng đất, quản lí thuế liên quan đến đất đai.
- Giải quyết các khiếu nại, tranh chấp đất đai.
- Cung cấp thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
- Đào tạo cán bộ và tuyên truyền, phổ biến kiến thức về pháp luật đất đai.
Để thực hiện tốt các nội dung trên, công tác quản lý Nhà nước về đất phi nông nghiệp cần áp dụng rất nhiều biện pháp, cụ thể:
- Hoàn thiện khung pháp lý bằng việc xây dựng, sửa đổi và hoàn thiện các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực quản lý đất đai. Cụ thể là các điều khoản trong Luật đất đai cùng các nghị định, thông tư hướng dẫn.
- Quy trình giao đất, cho thuê đất cần thực hiện theo cơ chế minh bạch, công khai, dễ hiểu, dễ tiếp cận. Đồng thời việc làm này cần phải đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng đất cũng như không làm thất thoát tài sản của Nhà nước.
- Cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời các vi phạm trong việc sử dụng đất phi nông nghiệp. Bên cạnh đó, cần công khai, minh bạch trong chính sách thuế, các khoản thu tài chính về đất đai để nâng cao hiệu suất sử dụng đất hiệu quả.
- Công khai, minh bạch các thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giá đất, quỹ đất để người dân, doanh nghiệp trong nước và quốc tế nắm rõ để tham gia giám sát cũng như có kế hoạch sử dụng, kinh doanh, đầu tư.
- Trong thời đại công nghệ thông tin bùng nổ, lĩnh vực quản lý đất đai cũng không thể nằm ngoài cuộc. Do đó cần nhanh chóng triển khai và áp dụng bản đồ số và các công nghệ tiên tiến trong quản lý, giám sát sử dụng đất phi nông nghiệp.
Thủ tục hành chính liên quan đến đất phi nông nghiệp
Việc sử dụng đất phi nông nghiệp là lĩnh vực có ảnh hưởng trực tiếp đến phần lớn người dân và doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các thủ tục hành chính liên quan đến vấn đề này cũng được nhiều người quan tâm.
Thủ tục đăng ký và cấp quyền sử dụng đất
Đây là quy trình quan trọng để xác lập quyền sử dụng đất phi nông nghiệp cũng như quyền sở hữu tài sản gắn liền với loại đất này.
Để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, người sử dụng đất cần đáp ứng điều kiện về tính hợp pháp của thửa đất bằng việc chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp. Đồng thời, thửa đất không nằm trong tình trạng tranh chấp hay bị kê biên thi hành án.
Hồ sơ đăng ký đất đai gồm: Đơn đăng kí đất đai theo mẫu số 04a/ĐK quy định, các loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, sơ đồ thửa đất, giấy tờ liên quan đến tài sản gắn liền với đất, giấy tờ tùy thân của người nộp hồ sơ đăng ký và giấy ủy quyền (nếu có).
Việc đăng ký thủ tục đăng ký đất đai được thực hiện tại văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc văn phòng đăng ký đất đai. Trình tự đăng ký gồm các bước:
- Nộp hồ sơ.
- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ.
- Xử lý và thẩm định hồ sơ.
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Trả kết quả.
Thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký đất đai thường từ 15 đến 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các loại hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Người nộp hồ sơ cần thực hiện nghĩa vụ tài chính bằng việc nộp lệ phí trước bạ, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phí thẩm định hồ sơ.
Giao đất, cho thuê đất phi nông nghiệp
Thủ tục hành chính liên quan đến giao đất, cho thuê đất phi nông nghiệp là một quy trình phức tạp với nhiều giấy tờ, thủ tục. Điều này đòi hỏi cá nhân, tổ chức cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật để thực hiện tốt.
Quy định về việc giao đất, cho thuê đất phi nông nghiệp được nêu rõ trong một số văn bản luật và dưới luật, bao gồm: Luật Đất đai 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết về việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Theo đó, hồ sơ xin giao đất, thuê đất phi nông nghiệp cần đảm bảo đầy đủ các loại giấy tờ gồm: Đơn xin giao đất hoặc thuê đất, dự án đầu tư đã được phê duyệt, phương án sử dụng đất, giấy chứng nhân đăng ký kinh doanh, căn cước công dân, bản vẽ sơ đồ thửa đất và diện tích đất xin giao hoặc thuê, các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất.
Quy trình thực hiện giao đất, cho thuê đất phi nông nghiệp cần tuân thủ theo các bước sau:
- Nộp hồ sơ, thẩm định hồ sơ và đánh giá nhu cầu sử dụng đất.
- Trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định.
- Thực hiện kí kết hợp đồng thuê đất.
- Thực hiện nghĩa vụ tài chính.
- Cấp giấy chứng nhân quyền sử dụng đất.
- Tiến hành giao đất trên thực địa.
Thu hồi đất phi nông nghiệp
Là quá trình Nhà nước thu hồi quyền sử dụng đất từ cá nhân, tổ chức hoặc doanh nghiệp đang sử dụng đất phi nông nghiệp vì các lý do như vi phạm pháp luật về đất đai hoặc vì lợi ích quốc gia, công cộng.
Việc thu hồi đất phi nông nghiệp được thực hiện trong các trường hợp:
- Vì mục đích phục vụ quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng.
- Vì mục đích phát triển kinh tế, xã hội vì lợi ích của quốc gia.
- Vì những vi phạm pháp luật liên quan đến đất đai.
- Vì người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước.

Để việc thu hồi đất đúng pháp luật, cơ quan chức năng sẽ lập hồ sơ thu hồi đất với các tài liệu liên quan gồm: Quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền (UBND cấp tỉnh hoặc cấp huyện), phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, biên bản kiểm kê đất đai, tài liệu pháp lý về đất.
Quy trình thủ tục thu hồi đất phi nông nghiệp được tiến hành với các bước như sau:
- Văn bản thông báo thu hồi đất do UBND cấp tỉnh hoặc cấp huyện gửi đến cá nhân, tổ chức có liên quan.
- Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho các cá nhân, tổ chức thuộc diện thu hồi đất.
- Công khai phương án bồi thường tại trụ sở UBND cấp xã và tại khu vực đất bị thu hồi trong thời gian 20 ngày để người sử dụng đất được biết.
- UBND cấp tỉnh hoặc cấp huyện ra quyết định thu hồi đất sau khi công khai phương án bồi thường và tiếp thu ý kiến.
- Tổ chức bồi thường và hỗ trợ theo phương án đã được phê duyệt.
- Bàn giao đất sau khi thực hiện bồi thường, hỗ trợ trong thời gian 30 ngày. Trong trường hợp người sử dụng đất không tự nguyện bàn giao đất sau khi được bồi thường thì UBND cấp có thẩm quyền ra quyết định thu hồi cưỡng chế.
Một số lưu ý khi sử dụng đất phi nông nghiệp
Cá nhân, tổ chức sử dụng đất phi nông nghiệp cần tuân thủ một số quy định cũng như lưu ý quan trọng dưới đây để đảm bảo việc sử dụng đất hiệu quả, đúng pháp luật và tránh các rủi ro phát sinh.
Sử dụng đất đúng mục đích
Người sử dụng đất phải sử dụng đúng mục đích được ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp muốn thay đổi mục đích sử dụng thì cần phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất với trình tự được quy định.
Kiểm tra quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất
Đây là lưu ý quan trọng nhằm bảo đảm cơ sở pháp lý khi sử dụng đất phi nông nghiệp. Do đó, người dân cần nắm rõ, tìm hiểu kỹ thông tin quy hoạch trước khi xây dựng, mua bán, đầu tư đất phi nông nghiệp.
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính
Một trong những điểm cần quan tâm khi sử dụng đất phi nông nghiệp chính là cần thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuế đất phi nông nghiệp, lệ phí chuyển nhượng hoặc đăng ký quyền sở hữu tài sản trên đất. Nếu người sử dụng đất cố tình không thực hiện hoặc thực hiện chậm trễ so với quy định thì đều bị xử phạt.
Thời hạn sử dụng đất phi nông nghiệp
Khi tìm hiểu các vấn đề liên quan đến đất phi nông nghiệp là gì, người sử dụng đất cần chú ý đến thời hạn sử dụng đất. Nếu đất được giao hoặc thuê có thời hạn, người sử dụng cần tiến hành thủ tục gia hạn khi hết thời hạn sử dụng.
Câu hỏi thường gặp
Trong bối cảnh phát triển đô thị như ngày nay, những thông tin về đất phi nông nghiệp là gì đang rất được nhiều người quan tâm. Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp xoay quanh vấn đề này.
Đất phi nông nghiệp có được chuyển nhượng không?
Đất phi nông nghiệp có thể chuyển nhượng nếu đáp ứng các điều kiện được quy định như sau:
- Diện tích đất chuyển nhượng không xảy ra kiện tụng, tranh chấp hoặc kê biên để đảm bảo thi hành án.
- Thời hạn sử dụng đất của mảnh đất tính chuyển nhượng vẫn còn hiệu lực.
- Người sử dụng đất phi nông nghiệp có đầy đủ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất đang có dự tính thực hiện việc chuyển nhượng. Tuy nhiên, có một vài trường hợp được quy định tại Khoản 2, điều 186 và Khoản 1, Điều 168 Luật Đất đai năm 2013 thì không cần phải áp dụng điều kiện này.
- Khi đáp ứng những điều kiện trên thì chủ đất có thể thực hiện việc chuyển nhượng theo đúng quy trình do Nhà nước quy định.
Có được xây dựng nhà ở trên đất phi nông nghiệp không?
Theo quy định, chỉ được phép xây dựng nhà ở trên đất phi nông nghiệp nếu đất đó thuộc loại đất ở, hoặc đất đã được chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất ở theo đúng quy định pháp luật. Cụ thể là:
- Đất ở là loại đất phi nông nghiệp được dùng cho mục đích xây dựng nhà ở. Người dân hoàn toàn được xây dựng các công trình nhà ở trên đất này mà không vi phạm pháp luật.
- Đất được cấp cho mục đích thương mại, dịch vụ như xây dựng cửa hàng, trung tâm thương mại, nhà hàng, khách sạn, khu văn phòng,… thì không được xây dựng nhà ở. Nếu muốn xây dựng nhà ở thì phải thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng sang đất ở và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đồng ý.
- Các loại đất sử dụng cho mục đích xây dựng công trình công cộng như công viên, trường học, bệnh viện, đường sá hay các công trình khác thì cũng không được xây dựng nhà ở trên loại đất này.
- Đất dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp như đất xây dựng nhà máy, khu chế xuất, khu công nghiệp cũng không được xây dựng nhà ở. Cần thực hiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất và được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền thì mới được dùng để xây nhà ở trên loại đất này.
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là gì? Được tính như thế nào?
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là khoản tiền mà người sở hữu thửa đất phi nông nghiệp cần phải đóng cho cơ quan Nhà nước. Khoản phí này được tính theo định kỳ hàng năm. Công thức tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau:
Số thuế phải nộp = Diện tích đất chịu thuế × Giá của 1m² đất (theo bảng giá đất) × Thuế suất
Trong đó:
- Diện tích đất chịu thuế là toàn bộ phần diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức được nhà nước cấp quyền sử dụng và được ghi rõ trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu là loại đất phi nông nghiệp khác thì phần diện tích chịu thuế là phần đất sử dụng vào mục đích kinh doanh, thương mại hoặc các mục đích phi nông nghiệp khác theo quy định.
- Giá 1m2 đất là áp dụng theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và có hiệu lực tại thời điểm tính thuế sử dụng đất. Tại nước ta, mỗi địa phương có bảng giá đất khác nhau và từng khu vực khác nhau.
- Thuế suất đối với đất nông nghiệp được quy định như sau: 0,03% đối với diện tích đất trong hạn mức được Nhà nước quy định. Mức thuế suất đối với diện tích đất vượt hạn mức không quá 3 lần hạn mức sử dụng đất ở là 0,07%. Còn đối với diện tích đất vượt trên 3 lần hạn mức thì mức thuế suất là 0,15%.
Trên đây là phần trả lời câu hỏi đất phi nông nghiệp là gì cũng như các vấn đề liên quan đến loại đất này. Hi vọng rằng những thông tin này sẽ giúp bạn hiểu rõ và có kế hoạch đầu tư loại hình này một cách hiệu quả.




